Sự ra đời thú vị của bảng chữ Hiragana, Katakana và Kanji

 

Chi tiết rao vặt

Hôm nay, SOFL sẽ chia sẻ tới các bạn về sự ra đời của 3 bảng chữ cái tiếng Nhật, đây cũng là bài học đầu tiên dành cho những bạn mới học tiếng Nhật, học thật tốt các bảng chữ cái, bạn sẽ học tiếng Nhật dàng hơn.

Chữ Kanji và Hiaragana trong tiếng Nhật

Tiếng Nhật ban đầu cũng dùng chữ Kanji để viết, nhưng càng về sau thì chữ Kanji càng bộc lộ ra nhiều hạn chế, đó là trong tiếng Hán là tiếng đơn âm thì tiếng Nhật là thứ ngôn ngữ chắp vá  phải ghép vài ậm tiết vào với nhau mới thành một từ hoàn chỉnh, và từ này khi chi quá khứ, hiện tại, tương lai lại khác nhau. Do đó, người Nhật phải thêm vào chữ cái Hiragana để tiện cho việc chia các từ như vậy. Tiếng Nhật sử dụng kết hợp chữ Kanji để ghi ý nghĩa và chữ Hiragana để thực hiện chức năng ngữ pháp, ví dụ như từ “ăn” sẽ có những từ sau:

食べる:Ăn

食べた:Đã ăn

食べて:Hãy ăn (sai khiến)/ <Thể liên kết> 食べている:Đang ăn

食べられる:Bị ăn

食べさせる:Bắt ăn / Cho ăn

食べさせられる:Bị bắt ăn

Bằng cách sử dụng chữ Kanji và bảng Hiragana như trên hệ thống chữ viết tiếng Nhật vừa giúp chữ viết đơn giản hơn, vừa dễ hiểu hơn mà vẫn thực hiện được đầy đủ các chức năng ngôn ngữ của nó.

Chữ Hiragana được tạo ra như thế nào?

Nếu là bạn thì các bạn sẽ tạo ra bảng chữ Hiragana như thế nào?

Đây chính là cách mà người Nhật đã làm:

Họ lấy các chữ Kanji mà có các âm (kun’yomi hay âm on’yomi) bắt đầu bằng những âm mà họ muốn tạo ra ( ví dụ như: “to”, “ta”…) rồi đơn giản hóa nó sao cho dễ hiểu nhất, dễ viết nhất.

Ví dụ, để tạo ra chữ “to” thì họ sử dụng chữ 止る (“tomaru”) và đơn giản hóa thành: 止(とまる) → と

Các ví dụ khác:

世(せ) → せ

天(てん)→ て

利(り)→ り

安(あん)→ あ

由(ゆ)→ ゆ

太(た)→ た

也(や)→ や

Tên gọi Hiragana gồm có chữ “hira” (bình) và “gana” (giả danh, có nghĩa là tên mượn tạm) nghĩa của nó là chữ mượn tạm bằng cách làm đơn giản hóa

Tại sao người Nhật không sử dụng hẳn chữ Hiragana mà phải dùng Kanji phức tạp?

Lý do của nó rất đơn giản:

  • Dùng chữ Kanji giúp cho việc đọc hiểu trở nên dễ dàng hơn rất nhiều
  • Nếu dùng chữ Hiragana không thì sẽ rất khó đọc vì không biết là sẽ bắt đầu và kết thúc ở đâu
  • Chữ Kanji không hề khó đọc như bạn nghĩ

Hãy cùng xem 2 câu sau:

ははははなをかった。

たかがはらはなかがわらえきでさんぽしていた。

Việc để phân biệt được các từ với nhau cũng là một việc cũng khá là khó khăn và tốn thời gian. Nếu sử dụng thêm chữ Kanji thì mọi việc sẽ đơn giản hơn rất nhiều:

母は花を買った。

高河原は中河原駅で散歩していた。

Nhưng trong ngôn ngữ nói có dùng Kanji đâu mà vẫn hiểu được nhau

Bởi trong ngôn ngữ nói có nhịp điệu, có sự ngắt nghỉ âm phù hợp giúp cho người nghe có thể phân biệt được rõ các từ với nhau.

Ví dụ ở câu trên có thể ngắt như sau:

Haha wa, hana wo, katta.

Takagahara wa, Nakagawara eki de, sanpo shite ita.

Ngoài ra thì nhịp điệu trong ngôn ngữ nói sẽ giúp chúng ta truyền đạt tốt điều muốn nói.

Chữ Katakana trong tiếng Nhật

Chữ Katakana (kata “phiến”, một phần + tên tạm) là chữ cái được tạo ra bằng cách lấy một phần (kata) để làm “chữ viết tạm katakana). Chữ katakana dùng để phiên âm tiếng nước ngoài (những chữ mà không có chữ kanji tương ứng) để đọc dễ hiểu hơn. Ví dụ:

ベトナム:Việt Nam

オーストラリア:Australia

コミュニケーション:Communication

インターネット:Internet

チョコレート:Chocolate (sôcôla)

Chữ Katakana dùng để phiên âm tên riêng hay dùng để phiên âm các thuật ngữ tiếng nước ngoài. Nếu viết bằng chữ Hiragana thì người đọc sẽ khó hiểu vì sẽ tưởng nó là tiếng Nhật và sẽ suy diễn ra bằng tiếng Nhật. ví dụ:

nếu viết là おおすとらりあ、こみゅにけえしょん、いんたなしょなる

sẽ khó đọc hơn rất nhiều nếu như bạ biết trước nó là từ mượn tiếng nước ngoài:

オーストラリア、コミュニケーション、インターナショナル

Chữ Katakana còn dùng để

(1) Nhấn mạnh: Cũng như những chữ viết in hoa trong tiếng Việt, được dùng để nhấn mạnh câu nói. Ví dụ:

Anh ta là KẺ LỪA ĐẢO.

彼はサギシです。(彼は詐欺師です。)

(2) Tên động vật:

Con người: ヒト(人)

Khỉ: サル(猿)

Vịt: カモ(鴨)

Vẹt: オウム(鸚鵡, anh vũ)

Nhiều tên của động vật không thể sử dụng hán tự hay dùng chữ kanji khiến câu quá phức tạp nên thường dùng chữ Katakana khi viết tên động vật.

(3) Tên thực vật:

Sắn: キャッサバ (cassava)

Điều: カシューナッツ (cashew nuts)

Mía: サトウキビ (砂糖黍)

Cao su: ゴムの木

Oải hương: ラベンダー

Bồ công anh: タンポポ(蒲公英, bồ công anh)

Bách hợp: ユリ(百合, bách hợp)

Cà chua: トマト

Khoai tây: ポテト

Sen: ハス(蓮)

Cà tím: ナス(茄子)

Trên đây là bài chia sẻ về sự hình thành của 3 bảng chữ cái tiếng Nhật, hãy tạo động lực để học tiếng nhật mỗi ngày nhé.

Share
Listing ID: 2955c1a17a3b1ff9